đám tang

đám tang

Đám tang của cụ ông được tổ chức rất trang trọng và đông đảo người tham dự.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lễ nghi, nghi thức tiễn đưa người đã khuất: Chỉ toàn bộ quá trình tổ chức lễ nghi từ khi người chết được đưa từ nhà ra đến nơi an nghỉ cuối cùng (thường nghĩa trang).
    • Sự kiện tính chất xã hội tâm linh: Một sự kiện tập trung người thân, bạn , hàng xóm đến để chia buồn, tiễn biệt thể hiện lòng thành kính đối với người đã mất.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Đám tang của cụ ông được tổ chức rất trang trọng đông đảo người tham dự.
    • Gia đình anh ấy đang rất bối rối chưa chuẩn bị cho đám tang.
    • Tinh thần tương thân tương ái được thể hiện khi cả làng đến giúp đỡ đám tang.
Các cách sử dụng nâng cao
  • " tang" hoặc "để tang": Chỉ thời gian nghi thức người thân mặc đồ tang, kiêng khem sau khi đám tang kết thúc.

    • Theo phong tục, con cháu sẽ tang trong vòng ba năm.
  • "Tang lễ": Từ đồng nghĩa, trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết hoặc thông báo chính thức.

    • Tang lễ sẽ được cử hành vào lúc 7 giờ sáng ngày mai.
Biến thể từ gần giống
  • Đám ma (danh từ): Từ đồng nghĩa, cách nói thông dụng, phổ biến trong khẩu ngữ.
  • Lễ tang (danh từ): Cách nói nhấn mạnh vào phần nghi lễ, thường trang trọng.
  • Tang gia (danh từ): Chỉ gia đình người thân vừa mất, đang trong thời gian tổ chức đám tang chịu tang.
Từ đồng nghĩa
  • Đám ma: Lễ tiễn đưa người chết.
  • Tang lễ: Nghi lễ sau khi người qua đời.
  • Lễ an táng: Nghi lễ chôn cất (thường dùng cho phần nghi thức tại huyệt mộ).
Các cụm từ liên quan
  • Tổ chức đám tang: Thực hiện các công việc để tiến hành lễ tang.

    • Hội đồng hương giúp gia đình tổ chức đám tang chu đáo.
  • Đi đám tang: Đến dự, tham dự lễ tang của người khác.

    • Ông ấy mặc com- đen để đi đám tang.
  • Phúng viếng đám tang: Đến chia buồn dâng lễ vật (vòng hoa, trướng, tiền phúng điếu...) trong đám tang.

    • Rất đông đồng nghiệp đến phúng viếng đám tang của ông giám đốc .
Thành ngữ liên quan
  • "Sống dầu đèn, chết kèn trống": Thành ngữ ám chỉ việc tổ chức đám tang linh đình, to tiếng (kèn trống) lúc sống có thể nghèo khó (dầu đèn).

    • Cụ ấy sống giản dị nhưng con cháu muốn tổ chức cho cụ "sống dầu đèn, chết kèn trống".
  • "Cha chung không ai khóc": Thành ngữ chỉ việc đám tang của người không thân thích, ít người đến chia buồn, thường dùng để phê phán sự thờ ơ, vô trách nhiệm của cộng đồng.

Từ chứa "đám tang"